Trục vít cho máy ép nhựa

Mã sản phẩm: TRUCVIT

Trục vít máy ép nhựa của các hãng Fanus, Sumitomo, Niigata, Nissei, JSW, Toshiba, Meiki, Sodick, Woojin, Haitian, Huyndai....

LIÊN HỆ MUA HÀNG (+84) 4-33519980
I. Chức năng

Trục vít máy ép nhựa hay còn gọi là Screw là một linh kiện trong máy ép nhựa. Trục vít có tác dụng đưa nhựa từ phễu chứa nhựa tới đầu phun của máy nhờ cơ cấu rãnh xoắn vít.

II. Cầu tạo

Tùy theo hãng máy Fanus, Sumitomo, Niigata, Nissei, JSW, Toshiba, Meiki, Sodick, Woojin, Haitian, Huyndai… mà cấu tạo của trục vít (screw) có những đặc trưng khác nhau như

-  Cấu tạo then dẫn hướng của trục vít (screw):
+ Trục vít máy Fanus: Then hoa, thường có 17 răng, có rãnh khoét giữa then
+ Trục vít máy JSW: Then hoa, thường có 8 răng.
+ Trục vít máy Niigata: Then hoa, thường có 6 răng.
+ Trục vít máy Nissei: Then hoa, thường có 6 răng, có rãnh khoét giữa then
+ Trục vít máy Sumitomo: Then hoa, thường có 6 răng
+ Trục vít máy Woojin: Then bằng 1 rãnh
+ Trục vít máy Toshiba: Then bằng 1 rãnh

-  Cấu tạo rãnh xoắn của trục vít (screw): Rãnh xoăn đơn, rãnh xoắn đôi (rãnh xoắn đôi có tác dụng tạo dòng khuấy riêng, giao thoa với dòng khấy chính từ đó tăng khả năng trộn đều với các loại nhựa có sử dụng bột màu, giảm các lỗi liên quan tới màu sắc như màu không đều, vệt màu…

- Rãnh dẫn phụ của trục vít (screw): Rãnh ở vị trí bắt đầu rãnh xoắn vít chính (Có thể có hoặc không)

- Chiều dài các khoảng làm việc của trục vít
+ Khoảng lấy nhựa của trục vít
+ Khoảng ép/nén nhựa của trục vít

III. Yêu cầu

Trục vít (screw) luôn hoạt động trong môi trường có nhiệt độ cao (khoảng 300oC) với áp lực lớn và có chuyển động tương đối với xi lanh và nguyên liệu nhựa (xảy ra ma sát) nên dạng hỏng phổ biến nhất sẽ là mài mòn, các đỉnh xoắn sẽ bị mòn dần tới khi bằng với đường kính trong của trục. Tốc độ mài mòn phụ thuộc lớn vào %GF (%thủy tinh) trộn thêm trong nguyên liệu sản xuất. Các vấn đề xảy ra khi trục vít (screw) bị mài mòn:

-  Mòn trục vít phần lấy nhựa: Lượng nhựa đưa vào từ phễu sẽ không đủ, dây tới các lỗi dạng như shot short, bọt khí, lõm bề mặt,….
-   Mòn phần ép nhựa và phần nén nhựa: khi vùng này bị mòn, áp lực đẩy và giữ của quá trình ép đúc nhựa sẽ không đủ, dẫn tới các lỗi như sóng bề mặt, lõm bề mặt, short size không đạt….

Khi sử dụng các loại nhựa có gốc axit nhưa PA6, PA66, PPS… ở trong môi trường nhiệt độ cao và có độ ẩm (độ ẩm tồn tại trong nhựa nguyên liệu, dù đã qua hệ thống sấy vẫn không thể triệt tiêu hoàn toàn) sẽ giải phòng hơi axit, hơi axit sẽ ăn mòn bề mặt trục vít gây ra các vết rỗ bề mặt, giảm cơ tính bề mặt tăng tốc độ mài mòn. Các vết rỗ bề mặt sẽ là nơi nhựa nóng chảy bị bám lại, với sự tác dụng nhiệt độ cao trong thời gian dài và liên tục, các phần nhựa này bị than hóa và bám vào dòng chảy nhựa đi vào khuôn đúc. Nếu là các nhựa màu thì phần bị than hóa sẽ gây ra các vấn đề về chấm đen, vệt đen gây NG sản phẩm.

IV. Vật liệu

Dựa vào mác nhựa, %GF (% thủy tinh) mà chúng tôi lựa chọn vật liệu, phương pháp gia công và nhiệt luyện phù hợp để chế tạo trục vít.

-          Nếu cần tăng cường khả năng chống mài mòn, chúng tôi tăng thành phần Vonfram trong hợp kim nhằm tăng độ cứng của vật liệu và nếu ngược lại chúng tôi sẽ bổ sung Niken để đảm bảo khả năng chịu uốn cho trục vít (vật liệu càng cứng càng chịu mòn tốt thì càng giòn hay càng mềm thì càng giẻo chịu uốn càng tốt)

-          Nhựa có gốc axit, có khả năng ăn mòn hóa học, chúng tôi sẽ bổ sung Coban nhằm hạn chế khả năng tác dụng hóa học giữa hợp kim và hơi axit, từ đó giảm khả năng ăn mòn trục vít.

Các mác vật liệu thường dùng: AF68, AF65, AF60, AF56 với độ cứng cao nhất đạt 68 HRC với khả năng chịu ăn mòn hóa học và chịu màn mòn cho các loại nhựa trộn 50% GF

V. Phương pháp chế tạo

Tùy theo yêu cầu khác nhau về mác nhựa và %GF mà sẽ có phương pháp chế tạo khác nhau

-          Phương pháp thấm Nito: Đây là phương pháp đơn giản, sau khi gia công tạo hình và mài thô, trục vít (screw) được đưa vào lò thấm Nito. Thấm Nitơ là làm giàu nitơ ở lớp vùng biên (bề mặt chi tiết) xảy ra bằng cách nung chi tiết trong bổn muối là nguồn cung cấp nitơ từ 560°c đến 580°c hoặc trong lò nitrua với dòng khí amoniac chảy qua ở 500°c đến 520°c. Trong phương pháp tôi Thấm nitơ, một lớp mỏng vùng biên của chi tiết bằng thép nitơ hóa được làm giàu với nitơ, do đó phát sinh một vùng biên rất cứng và có độ bền mài mòn. Ở phương pháp Thấm nitơ, việc tăng độ cứng không dựa vào vào cấu tạo mactensit mà là cấu tạo hợp chất nitơ (nitrua) cực kỳ cứng ở lớp vùng biên của chi tiết.

-          Phương pháp hàng hồ quang plasma PTA: Hàn hồ quang plasma PTA plasma transferred arc là sử dụng điện cực ion hóa không khí xung quanh nó tạo thể plasma làm nóng chảy vật liệu nền. Bột hợp kim được phun qua đầu điện cực bị nóng chảy và bám vào bề mặt của vật liệu nền. Trong quá trình hóa rắn, liên kết giữa lớp hợp kim và vật liệu nền trở nên rất chặt chẽ. Ưu điểm của quy trình hàn hồ quang plasma PTA plasma transferred arc với trục vít máy ép đùn là vùng chịu ảnh hưởng nhiệt nhỏ, tốc độ lắng đọng cao. Việc sản xuất vật liệu độn dạng bột dễ dàng hơn so với dây hàn và que hàn tương tự do đó giá thành sản xuất rẻ hơn. Trục vít máy ép đùn – Crew injection molding được sản xuất bằng phương pháp PTA có độ cứng tại đỉnh răng rất cao cho khả năng chống mài mòn rất tốt với chi phí rất kinh tê.

-          Phương pháp phun phủ HVOF: HVOF là chữ viết tắt của từ tiếng anh High velocity oxy-fuel coating spraying có nghĩa là phun phủ hỗn hợp vật chất ở vận tốc cao. Công nghệ HVOF có thể hiểu đơn giản như sau: Một hỗn hợp bao gồm nhiên liệu cháy và oxy được đưa vào một buồng đốt và ở đó chúng được đốt cháy liên tục. Các khí cháy sẽ được đưa qua một miệng vòi phun có cấu tạo sao cho có khả năng gia tốc vận tốc của dòng khí đến vài lần vận tốc âm thanh thường lớn hơn 1000m/s. Đồng thời quá trình này sẽ có một bộ phận cấp bột cần phun vào dòng khí và phun tới bề mặt của chi tiết cần phủ HVOF. Kết quả là lớp phủ HVOF có độ xốp rất thấp và độ bám dính tuyệt vời.

VI. Cách thức đặt hàng:

Ngay khi có yêu cầu từ khách hàng, chúng tôi sẽ dựa vào model máy đúc hoặc khảo sát thực tế để lên bản vẽ, sau đó chuyển thông tin tới hệ thống maker Nhật Bản, Đài Loan, Singapo, Trung Quốc để chế tạo. Dự kiến từ khi có yêu cầu tới khi giao hàng cho khách hàng khoảng 40 ngày.

- Các thông tin cần có:
+ Mác nhựa
+ % Thủy tinh
+ Model máy đúc

VII. Khả năng đáp ứng

Chúng tôi nhận cung cấp trục vít (screw) của các hãng Fanus, Sumitomo, Niigata, Nissei, JSW, Toshiba, Meiki, Sodick, Woojin, Haitian, Huyndai… với

-          Dải đường kình: Ø14mm ~ Ø200mm

-          Chiều dài lớn nhất: 4000mm