Adapter cho máy ép nhựa

Mã sản phẩm: ADAPTER

Adapter máy ép nhựa của các hãng Fanus, Sumitomo, Niigata, Nissei, JSW, Toshiba, Meiki, Sodick, Woojin, Haitian, Huyndai....

LIÊN HỆ MUA HÀNG (+84) 4-33519980

I. Chức năng

Adapter máy ép nhựa là linh kiện nối giữa xi lanh và đầu phun nozzol trong máy ép nhựa. Adapter có tác dụng đưa nhựa từ xi lanh tới đầu phun của máy đồng thời thay đổi đường kính dòng chảy từ đường kính của xilanh sang đường kính đầu phun nozzol nhằm tăng áp suất phun.

II. Cầu tạo

Tùy theo hãng máy Fanus, Sumitomo, Niigata, Nissei, JSW, Toshiba, Meiki, Sodick, Woojin, Haitian, Huyndai… mà cấu tạo của Adapter có những đặc trưng khác nhau

-          Cấu tạo adapter thường có 2 dạng chính:
+ Adapter liên kết với xi lanh (barel, cylinder) thông qua mối ghép bulong
+ Adapter liên kết với xilanh (barel, cylinder) thông qua mối ghép ren

III. Yêu cầu

Adapter luôn hoạt động trong môi trường có nhiệt độ cao (khoảng 300oC) với áp lực lớn và có chuyển động tương đối với nguyên liệu nhựa (xảy ra ma sát) nên dạng hỏng phổ biến nhất sẽ là mài mòn. Tốc độ mài mòn phụ thuộc lớn vào %GF (%thủy tinh) trộn thêm trong nguyên liệu sản xuất.

Do thường xuyên chịu áp lực lớn (áp lực đẩy khi ép phun nhựa vào khuôn và áp lực giữ mà Adapter thường bị hỏng do nứt

 

Khi sử dụng các loại nhựa có gốc axit nhưa PA6, PA66, PPS… ở trong môi trường nhiệt độ cao và có độ ẩm (độ ẩm tồn tại trong nhựa nguyên liệu, dù đã qua hệ thống sấy vẫn không thể triệt tiêu hoàn toàn) sẽ giải phòng hơi axit, hơi axit sẽ ăn mòn bề mặt Adapter gây ra các vết rỗ bề mặt, giảm cơ tính bề mặt tăng tốc độ mài mòn. Các vết rỗ bề mặt sẽ là nơi nhựa nóng chảy bị bám lại, với sự tác dụng nhiệt độ cao trong thời gian dài và liên tục, các phần nhựa này bị than hóa và bám vào dòng chảy nhựa đi vào khuôn đúc. Nếu là các nhựa màu thì phần bị than hóa sẽ gây ra các vấn đề về chấm đen, vệt đen gây NG sản phẩm.

 

IV. Vật liệu

Dựa vào mác nhựa, %GF (% thủy tinh) mà chúng tôi lựa chọn vật liệu, phương pháp gia công và nhiệt luyện phù hợp để chế tạo Adapter.

-          Nếu cần tăng cường khả năng chống mài mòn, chúng tôi tăng thành phần Vonfram trong hợp kim nhằm tăng độ cứng của vật liệu và nếu ngược lại chúng tôi sẽ bổ sung Niken để đảm bảo khả năng chịu uốn cho Adapter (vật liệu càng cứng càng chịu mòn tốt thì càng giòn hay càng mềm thì càng giẻo chịu uốn càng tốt) tránh các lỗi như nút adapter.

-          Nhựa có gốc axit, có khả năng ăn mòn hóa học, chúng tôi sẽ bổ sung Coban nhằm hạn chế khả năng tác dụng hóa học giữa hợp kim và hơi axit, từ đó giảm khả năng ăn mòn Adapter.

Các mác vật liệu thường dùng: AF68, AF65, AF60, AF56 với độ cứng cao nhất đạt 68 HRC với khả năng chịu ăn mòn hóa học và chịu màn mòn cho các loại nhựa trộn 50% GF

V. Phương pháp chế tạo

Tùy theo yêu cầu khác nhau về mác nhựa và %GF mà sẽ có phương pháp chế tạo khác nhau

-          Phương pháp thấm Nito: Đây là phương pháp đơn giản, sau khi gia công tạo hình và mài thô, Adapter được đưa vào lò thấm Nito. Thấm Nitơ là làm giàu nitơ ở lớp vùng biên (bề mặt chi tiết) xảy ra bằng cách nung chi tiết trong bổn muối là nguồn cung cấp nitơ từ 560°c đến 580°c hoặc trong lò nitrua với dòng khí amoniac chảy qua ở 500°c đến 520°c. Trong phương pháp tôi Thấm nitơ, một lớp mỏng vùng biên của chi tiết bằng thép nitơ hóa được làm giàu với nitơ, do đó phát sinh một vùng biên rất cứng và có độ bền mài mòn. Ở phương pháp Thấm nitơ, việc tăng độ cứng không dựa vào vào cấu tạo mactensit mà là cấu tạo hợp chất nitơ (nitrua) cực kỳ cứng ở lớp vùng biên của chi tiết.

VI. Cách thức đặt hàng:

Ngay khi có yêu cầu từ khách hàng, chúng tôi sẽ dựa vào model máy đúc hoặc khảo sát thực tế để lên bản vẽ, sau đó chuyển thông tin tới hệ thống maker Nhật Bản, Đài Loan, Singapo, Trung Quốc để chế tạo. Dự kiến từ khi có yêu cầu tới khi giao hàng cho khách hàng khoảng 40 ngày.

-          Các thông tin cần có:
+ Mác nhựa
+ % Thủy tinh
+ Model máy đúc

VII. Khả năng đáp ứng

Chúng tôi nhận cung cấp Adapter của các hãng Fanus, Sumitomo, Niigata, Nissei, JSW, Toshiba, Meiki, Sodick, Woojin, Haitian, Huyndai… với

-          Dải đường kình: Ø14mm ~ Ø200mm (đường kính lỗ trong phần tiếp giáp xi lanh)

-          Chiều dài lớn nhất: 1000mm